Quy trình thâm canh giống ngô lai đơn LVN885

LVN885 có kiểu hình thấp, cứng cây, sinh trưởng và phát triển khỏe, chống chịu tốt. Đây là giống ngô chín sớm, có năng suất cao, bắp to cùi nhỏ. Giống được đăng ký bảo hộ giống cây trồng năm 2010.

1. Thời vụ
- Vụ Xuân: gieo từ 20/1 – 20/2;    - Vụ Đông: gieo từ 25/8 – 30/9

2. Mật độ, khoảng cách
- Mật độ: 6,5 – 7,0 vạn cây/ha. 
- Khoảng cách 60 x (23-25)cm (1cây/hốc) .

3. Liều lượng và cách bón phân
Lượng phân cho 1 ha:
    - Phân chuồng: 10–15 tấn hoặc 2,5–3 tấn phân vi sinh; 
    - Đạm Urê:     300 – 350 kg 
    - Supe lân:     600 – 700 kg 
    - Kali clorua: 150– 200 kg 

Cách bón:
+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng và phân lân.
+ Bón thúc: Chia làm 3 lần chính
- Lần 1: Khi ngô 3- 4 lá, bón 1/4 lượng đạm Urê + 1/2 lượng Kali.
- Lần 2: Khi ngô 9-10 lá, bón 1/2 lượng đạm Urê +1/2 lượng Kali, vun cao.
- Lần 3: Trước khi trỗ cờ từ 7 - 10 ngày bón lượng đạm còn lại.
(Lấp kín phân sau khi bón)

4. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh
- Tập trung chăm sóc tốt vào giai đoạn cây con. 
- Tỉa định cây đảm bảo mật độ.
- Đảm bảo đủ nước khi cần thiết, đặc biệt trước và sau khi trỗ cờ.
- Phòng trừ sâu đục thân bằng Basudin 10H rắc vào nõn 4 – 5 hạt.

5. Thu hoạch
Thu hoạch đúng độ chín: khi lá bi vàng và chân hạt xuất hiện điểm đen sinh lý.

0
Kỹ thuật trồng giống ngô lai LVN-10


LVN-10 là giống ngô lai do Viện nghiên cứu ngô tạo ra, là giống ngô cho năng suất cao nhất hiện nay ở nước ta, màu và dạng hạt đẹp, độ đồng đều cao, chịu hạn, chịu chua phèn, chống đổ tốt, ít nhiễm sâu bệnh. LVN-10 thích ứng với mọi vùng sinh thái trong cả nước, nếu gieo trồng vào thời vụ thích hợp và có điều kiện thâm canh cao thì hiệu quả càng lớn.

- Đặc điểm giống: LVN-10 có thời gian sinh trưởng trung bình muộn tương đương VM-1.
Ở miền Bắc:

+ Vụ Xuân 120 - 135 ngày.

+ Vụ Thu: 95 - 100 ngày.

+ vụ Đông: 110 - 125 ngày.

+ Màu dạng hạt: Bán đá vàng da cam.

+ Cao cây:            200 ± 20 cm.

+ Cao đóng bắp: 100 ± 10 cm.

+ Độ dài bắp: 20 cm ± 4 cm.

+ Số hàng hạt/bắp: 10 - 14 hàng.

+ Tỷ lệ hạt/bắp: 82 - 84%.

+ Trọng lượng 1.000 hạt: 330 (gr)

+ Hạt chắc/bông: 150 - 200 hạt

+ Tỷ lệ cây 2 bắp: 50 -80% (nếu trồng xen tỷ lệ cao hơn).

+ Độ bọc kín, chắc, mỏng.

+ Tiềm năng năng suất: 8 - 12 tấn/ha.

- Kỹ thuật gieo trồng: Chọn đất có điều kiện thâm canh để có năng suất cao.
+ Thời vụ gieo: LVN-10 trồng được nhiều thời vụ nhưng có hiệu quả tốt nhất đối với từng vùng như sau:

* Tây Bắc: Vụ Xuân Hè (20/3 - 20/4).

* Đồng bằng và Trung du Bắc Bộ: Vụ Thu Đông (trước 15/9)

Vụ Thu (15/7 - 10/8).

Vụ Xuân: 15/1 - 10/2.

* Các tỉnh miền Trung và miền Nam:

Vụ Đông Xuân: Gieo cuối tháng 11, đầu tháng 12.

Vụ Hè Thu: Gieo trong tháng 4, chậm nhất vào đầu tháng 5.

Vụ Thu Đông: Gieo đầu tháng 8 (1 - 10/8)

Đây là nét chung nhất về thời vụ, còn thời vụ tối ưu cho từng vùng cụ thể do cơ quan khuyến nông tỉnh, huyện khuyến cáo.

+ Mật độ: 4,1 - 4,7 vạn cây/ha.

* Khoảng cách: 70 x 30 - 35 cm/cây.

Nếu trồng xen với cây họ đậu: 1 - 1,5 cây/m2.

* Nên gieo 1 hạt/hốc xen kẽ 2 hạt/hốc (sau tỉa chỉ để lại 1 cây/hốc).

* Lượng giống cho 1 ha 12 - 15 kg.

+ Phân bón:            Phân bón cho 1 ha:

Phân chuồng:             10 - 15 tấn (370 - 550 g/sào Bắc Bộ).

Đạm Urê:                    300 - 400 kg (12 - 15 kg/sào Bắc Bộ).   

Supe lân:                     500 - 600 kg (15 - 18,5 kg/sào Bắc Bộ).

Clorua Kali:                120 - 150 kg (4,5 - 5,5 kg/sào Bắc Bộ).

* Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân.

* Bón thúc: Đợt 1 lúc 3 - 4 lá bón 1/3 Urê + ½ Kali.

Đợt 2 lúc 9 - 10 lá bón 1/3 Urê  + ½ Kali.

Đợt 3 trước lúc trổ cờ 5 - 7 ngày bón nốt số phân còn lại.

+ Chăm sóc phòng trừ sâu bệnh:

* Tỉa định cây, bảo đảm mật độ.

* Tưới nước khi cần, đặc biệt trước và sau khi trổ cờ 10 - 15 ngày.

* Phòng trừ  sâu bệnh: Rắc 6- 7 hạt Furadan 3H hoặc Basudin 10H vào nõn để trừ sâu đục thân. Phun Furadan 2 gam/lít khi có rệp cờ.

+ Thu hoạch: Có thể thu hoạch khi lá bi chuyển màu nâu, dưới chân hạt đã xuất hiện điểm sẹo đen.

* Chú ý: Không dùng hạt thu hoạch ở ruộng ngô lai để làm giống cho vụ sau. 
0

Fashion

Technology